Cập nhật Hướng dẫn điều trị đái tháo đường típ 2 của AACE năm 2026

Ngày 17/3 / 2026, Hội Nội tiết Lâm sàng Hoa Kỳ (AACE) có bản cập nhật Đồng thuận điều trị đái tháo đường típ 2 ở người trưởng thành phiên bản 2023 và tích hợp nhiều bằng chứng mới với cách tiếp cận tập trung vào biến chứng. Bản cập nhật gồm 11 Đồng thuận, bao phủ các nguyên tắc điều trị, tiền đái tháo đường, phân loại đái tháo đường, giảm nguy cơ ASCVD, điều trị theo biến chứng và theo đường huyết, khởi trị và chỉnh liều insulin, điều trị béo phì và tiêm chủng…

Những điểm quan trọng là:

1. Các nguyên tắc điều trị:

• Khẳng định thay đổi lối sống vẫn là nền tảng của mọi điều trị, bao gồm vận động thể lực, chế độ ăn lành mạnh, giảm thuốc lá và rượu, tối ưu giấc ngủ và chú ý đến tâm lý, stress do đái tháo đường, định kiến cân nặng và hạ đường huyết. Việc theo dõi bằng HbA1c, tự đo đường huyết mao mạch và ngày càng phổ biến là CGM được nhấn mạnh để hỗ trợ quyết định điều trị.

• Đồng thuận gắn chặt với mô hình ABCD, coi mô mỡ dư thừa và rối loạn chức năng mô mỡ là nguyên nhân chính của đề kháng insulin và bệnh tim chuyển hóa. Nhấn mạnh cần kiểm soát cân nặng dài hạn, với mục tiêu giảm 5–15% để cải thiện các thành phần bệnh. Lựa chọn thuốc không chỉ dựa vào HbA1c mà còn dựa vào bệnh đi kèm, tính dễ sử dụng và khả năng tiếp cận.

• Cập nhật theo dõi đường huyết bằng CGM, khuyến cáo TIR ≥70%, giảm thời gian hạ đường huyết và biến thiên đường huyết <33%.

• Nhấn mạnh tránh trì hoãn điều trị, cần đánh giá lại mỗi 3 tháng và cân nhắc điều trị phối hợp sớm để đạt HbA1c mục tiêu (thường ≤6,5% nếu an toàn).

2. Tiền đái tháo đường được coi như một yếu tố nguy cơ tim chuyển hóa:

• Tiền đái tháo đường (tăng đường huyết lúc đói, rối loạn dung nạp glucose và HbA1c 5,7–6,4%) được nhìn nhận lại như một tình trạng nguy cơ tim chuyển hóa thực sự. Không chỉ tăng nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường típ 2 mà còn tăng nguy cơ MASLD và bệnh tim mạch do xơ vữa.

• Giảm cân vẫn là nền tảng phòng bệnh, với mục tiêu giảm 7–10%. Khuyến cáo can thiệp lối sống tích cực, chế độ ăn kiểu Địa Trung Hải hoặc DASH, vận động ≥150 phút/tuần, tập kháng lực, hỗ trợ hành vi và chú ý giấc ngủ.

• Điểm mới là tích hợp thuốc giảm cân và phẫu thuật chuyển hóa. Semaglutide và tirzepatide được khuyến cáo hàng đầu do hiệu quả giảm cân và lợi ích trên nhiều biến chứng.

• Cũng nhấn mạnh cần đánh giá các trường hợp tiền ĐTĐ không béo phì để loại trừ ĐTĐ típ 1 hoặc LADA. Metformin, pioglitazone và acarbose có hiệu quả phòng bệnh nhưng chưa được phê duyệt chính thức.

3. Đồng thuận phân loại đái tháo đường mới:

• Đây là điểm mới hoàn toàn. Khuyến cáo không mặc định chẩn đoán ĐTĐ típ 2. Bắt đầu bằng xác định chẩn đoán, sau đó đánh giá kiểu hình ĐTĐ típ 2 (BMI, tiền sử, dấu hiệu đề kháng insulin).

• Nếu không phù hợp hoặc diễn tiến bất thường (như cần insulin sớm), cần đánh giá xem có phải là ĐTĐ típ 1, LADA bằng tự kháng thể và C-peptide, đồng thời tìm nguyên nhân thứ phát như hội chứng Cushing, to đầu chi, bệnh tụy, MODY hoặc thuốc.

• Nồng độ C-peptide <0,6 ng/mL + kháng thể (+) gợi ý ĐTĐ típ 1; C-peptide >1,8 ng/mL ở người >35 tuổi gợi ý ĐTĐ típ 2. Đồng thuận cũng nhấn mạnh các típ ĐTĐ do thuốc, do miễn dịch và tăng cortisol.

4. Điều trị rối loạn lipid máu và tăng huyết áp:

• Khuyến cáo đánh giá nguy cơ sớm, statin là nền tảng, thêm thuốc khi cần. Mục tiêu LDL-C <70 mg/dL, thấp hơn ở BN nguy cơ tim mạch rất cao. Nếu chưa đạt, thêm ezetimibe, sau đó PCSK9i hoặc thuốc khác.

• Icosapent ethyl được khuyến cáo ở BN có triglycerid cao dựa trên nghiên cứu REDUCE-IT.

• Tăng huyết áp: mục tiêu <130/80 mmHg, ưu tiên ACEi/ARB, Thêm Thiazide, chẹn kênh calci khi cần; thêm MRA nếu tăng huyết áp kháng trị. Khuyến cáo đo huyết áp tại nhà.

5. Điều trị dựa trên biến chứng:

• Suy tim → ưu tiên SGLT2i

• Bệnh thận mạn → ưu tiên SGLT2i, finerenone

• Bệnh tim mạch do xơ vữa → ưu tiên GLP-1 RA

• MASLD/MASH lần đầu được đưa vào như biến chứng chính, và nếu có thì ưu tiên điều trị GLP-1 RA, tirzepatide

6. Lựa chọn thuốc đái tháo đường:

• Khi không có bệnh đi kèm nổi bật hoặc hạn chế về chi phí thì Metformin vẫn là lựa chọn đầu tay, nhưng ưu tiên thuốc có thêm tác dụng giảm cân và ít hạ đường huyết.

• Khởi trị insulin: khi HbA1c ≥10% hoặc glucose ≥300 mg/dL và có triệu chứng tăng đường huyết. Sau khi ổn định, có thể giảm cường độ insulin.

• Khuyến cáo dùng CGM để tối ưu điều trị.

7. Nhấn mạnh các yếu tố mới trong chăm sóc toàn diện: So với năm 2023, Đồng thuận 2026 bổ sung rõ hơn chăm sóc về giấc ngủ (mất ngủ, ngừng thở khi ngủ) và sức khỏe tâm thần.

8. Cập nhật thêm phần Vaccine cho bệnh nhân ĐTĐ và Profile chi tiết các thuốc ĐTĐ & thuốc béo phì